• Bảng xem tử vi các tuổi

  • Bảng xem tử vi các tuổi theo 12 con giáp -  Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

  • Saturday, 03 December 2016, 09:56:05 AM
  • Tranh tường quán cafe

    >> Tranh tường nhà hàng

    >> Tranh phong cảnh

    >> Tranh quê hương

    >> Tranh phong thủy

     

    Tin liên quan:

    Thiết kế nhà theo phong thủy

    Xem hướng nhà, chọn hướng nhà, đất theo tuổi

    Hóa giải hướng nhà xấu , hóa giải hướng nhà họa hại , hóa giải hướng nhà ngũ quỷ

    Hướng bàn làm việcHướng bếp

    Phong thủy phòng ngủ và Chọn hướng kê giường theo tuổi

    Hướng bàn thờhướng bàn thờ theo tuổi

    Tranh phong thủytranh phong thủy theo tuổi

     

     

     

    Với đội ngũ chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực tư vấn phong thủy xây dựng gồm:

    1- Nhà nghiên cứu Phong thủy: Trần Đức Thịnh ( tuổi 67) Ông cũng là người dày công nghiên cứu phong thủy bát trạch nhiều năm, Ông hiểu biết khá sâu sắc về phong thủy, Chuyên gia phong thủy nhà, Hóa giải cung xấu trong phong thủy. Và chuyên gia xem ngày động thổ, cưới hỏi ..v..v.. (Ông hiện đang sống và làm chuyên gia phong thủy tại Từ Sơn - Bắc Ninh) 

    2 - KTS. Nguyễn Văn Trình: Là kiến trúc sư tốt nghiệp Khoa kiến trúc Đại học xây dựng Hà Nội Một , Có bề dày kinh nghiệm Là chuyên gia DESIGN Kiến trúc, Ý tưởng và công năng luôn hoàn hảo, Anh Đã có quá trình tiếp xúc và làm việc với các kiến trúc sư lớn trong và ngoài nước, Là tác giả của nhiều công trình Kiến trúc Cao tầng tại Hà Nội, Bắc Ninh. Bắc Giang, ..v v ..... Anh là chuyên gia của nhiều dự án biệt thự cao cấp, khu resort, và khách sạn. Đồng thời cũng một người có những kiến thức rất vững về phong thủy luôn đưa ra bài toán tốt nhất về kiến trúc và phong thủy hòa hợp.

    Xem thêm các bài tư vấn của chuyên gia Phong Thủy:

    1- Hướng nhà đẹp , Hướng đất đẹp ,  Xem hướng nhà đất đẹp đúng phong thủy

    2- Xem ngày về nhà mới (Nhập trạch), xem ngày nhập trạch theo tuổi

    3- Xem tuổi làm nhà, xem ngày làm nhà theo phong thủy

    4- Xem ngày động thổ, xem ngày làm nhà xem ngày tốt xấu

    5- Xem màu sắc hợp phong thủy theo tuổi mệnh

    6- Xem hướng kê giường theo phong thủy

    7- Hướng cửa, phong thủy cửa chính, hướng mở cửa chính, hướng cửa nhà

    8- Hướng cổng, mở cổng nhà, xem hướng cổng nhà theo tuổi

    9- Xem hướng đặt (kê) bếp theo phong thủy

    10- Bố trí bàn thờ đúng hướng theo phong thủy

    11- Bố trí bàn làm việc đúng hướng theo phong thủy

    12- Hóa giải phong thủy xấu: Hướng cửa chính, cổng xấu, căn hộ chung cư, nhà ở, bàn làm việc

    13- Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy

    14- Hóa giải hướng nhà tuyệt mệnh

     

    Số mệnh con người được xét trong tử vi là số phận con người gắn liền với gia đình, dòng họ (ông bà, bố mẹ, anh em, con cái) và những mối quan hệ xã hội.

    Trước khi đi vào phân tích phong thủy trong nhà, chúng tôi xin giới thiệu khái quát bài viết về Tử vi tuổi  các tuổi    Các bạn click vào link màu đỏ để xem chi tiết:
     

     

    Các sao trong Tử Vi

    Bộ Tử Vi Chính Nghĩa được coi như là chính thư không thấy nói về số sao. Song xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Nhưng những lá số phụ lục thì chỉ chép có 89 sao. Không thấy an sao Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Điều này dễ hiểu bởi 4 sao trên đều ở vị trí cố định, không cần thiết an vào.

    Có môn phái Tử vi an tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa. Sao này khi tương tác với sao khác lại có ý nghĩa khác.

    Vịt Quay Lạng Sơncách làm vịt quay lạng sơnmón vịt quay lạng sơnvịt quay móc mật lạng sơn , Đặc sản vịt quay Lạng Sơn

    Theo Hi Di tiên sinh thì các sao đó là:

    14 chính tinh

    Vòng Tử Vi có 6 sao: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương và Thiên cơ.
    Vòng Thiên Phủ có 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát và Phá quân.

    Các phụ tinh

    Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn:

    Vòng Thái tuế - 5 sao là Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù.

    Vòng Lộc tồn - 17 sao là Lộc tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù, Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ.

    Vòng Trường sinh - 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng

    Các sao an theo tháng - 7 sao là Tả phụ, Hữu bật, Tam thai, Bát tọa, Thiên hình, Thiên riêu, Đẩu quân.

    Các sao an theo giờ - 8 sao Văn xương, Văn khúc, Ân quang, Thiên quý, Thai phụ, Phong cáo, Thiên không, Địa kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương.

    Tứ trợ tinh - 4 sao là Hóa khoa, Hóa quyền, Hóa lộc, Hóa kỵ

    Phong thủy không phải là yếu tố đơn lẻ mà là tổng hợp hàng loạt yếu tố về địa hình địa thế xung quanh nhà ở, thôn xóm, thành phố hoặc mồ mả, hướng gió, dòng nước cùng tọa hướng, hình dạng, bố cục mặt bằng không gian xây dựng... Xem chi tiết bài viết phân tích về Phong thủy trong nhà tại đây

    Các sao an theo Chi - 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh.

    Các sao an theo Can - 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không.

    Các sao cố định - 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng.


    Lá số tử vi

    Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung.

    Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mạng và cục.

    Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ.

    Những phương thức để xác định vị trí của khoảng 110 sao lên trên địa bàn được gọi là "an sao".

    12 cung của Tử Vi như sau:

    Cung Mệnh và Thân - Cung Phụ Mẫu - Cung Phúc Đức - Cung Điền Trạch - Cung Quan Lộc - Cung Nô Bộc - Cung Thiên Di - Cung Tật Ách- Cung Tài Bạch - Cung Tử Tức - Cung Phu Thê - Cung Huynh Đệ (hay cung Bào):

    Cách lập lá số tử vi

    Lá số tử vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố vào giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm lịch) và giới tính. Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao. Ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục, ghi vào Thiên bàn.
    Sau đó xác định các đai vận và ghi trên Địa bàn. Tiếp đến, tiến hành an sao. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh. Sau cùng ghi tiểu vận.

    Cách đoán giải

    Muốn lập thành một lá số Tử vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính. Cách lập thành lá số Tử vi nói chung có nguyên tắc, trình tự được chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.

    Khi luận đoán một lá số tử vi, nói chung cần phải theo đúng những tiến trình luận đoán số, nắm được những đặc tính của các sao, nắm được những cung cần phải xem và những vận hạn trong cuộc đời phải biết.

    Giới hạn

    Có tất cả 518.400 (60 can chi, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ, và 2 giới tính) lá số khác nhau trong Tử Vi. Có người dùng con số nầy để đi đến kết luận rằng Tử Vi không thể dùng để lý giải sự khác nhau của những người sinh cùng thời điểm. Tuy nhiên, muốn giải đoán chính xác một lá số của một người thì cũng nên khảo sát thêm những lá số của những người thân của người đó, mới có thể biết được khá chính xác lá số của người đó.

    Năm

    Tuổi

    Năm

    Nam (tử vi)

    Nữ (tử vi)

    Tuổi làm nhà

    1940

    75

    Canh thìn

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm đc nhà: 

    1941

    74

    Tân Tỵ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1942

    73

    Nhâm Ngọ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:  

    1943

    72

    Quý Mùi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không xây được nhà: 

    1944

    71

    Giáp Thân

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1945

    70

    Ất Dậu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1946

    69

    Bính Tuất

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1947

    68

    Đinh Hợi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1948

    67

    Mậu Tý

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1949

    66

    Kỷ Sửu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1950

    65

    Canh Dần

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1951

    64

    Tân Mão

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1952

    63

    Nhâm thìn

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1953

    62

    Quý Tỵ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1954

    61

    Giáp Ngọ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1955

    60

    Ất Mùi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1956

    59

    Bính Thân

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1957

    58

    Đinh Dậu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1958

    57

    Mậu Tuất

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1959

    56

    Kỷ Hợi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1960

    55

    Canh Tý

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1961

    54

    Tân Sửu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1962

    53

    Nhâm Dần

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1963

    52

    Quý Mão

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1964

    51

    Giáp Thìn

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1965

    50

    Ất Tỵ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1966

    49

    Bính Ngọ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1967

    48

    Đinh Mùi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1968

    47

    Mậu Thân

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm dược nhà: 

    1969

    46

    Kỷ Dâụ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà: 

    1970

    45

    Canh tuất

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1971

    44

    Tân Hợi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1972

    43

    Nhâm Tý

    >>Xem chi tiết

     >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

    1973

    42

    Quý Sửu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1974

    41

    Giáp Dần

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1975

    40

    Ất Mão

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1976

    39

    Bính Thìn

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1977

    38

    Đinh Tỵ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1978

    37

    Mậu Ngọ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1979

    36

    Kỷ mùi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1980

    35

    Canh Thân

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1981

    34

    Tân Dậu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1982

    33

    nhâm tuất

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1983

    32

    Quý Hợi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1984

    31

    Giáp Tý

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1985

    30

    Ất Sửu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1986

    29

    Bính Dần

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1987

    28

    Đinh Mão

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1988

    27

    Mậu Thìn

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1989

    26

    Kỷ Tỵ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà

    1990

    25

    Canh Ngọ

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà: 

    1991

    24

    Tân Mùi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm được nhà:

    1992

    23

    nhâmthân

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1993

    22

    Quý Dậu

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà

    1994

    21

    Giáp Tuất

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Không làm  được nhà

    1995

    20

    Ất Hợi

    >>Xem chi tiết

    >>Xem chi tiết

    Làm được nhà:

     

Tra cứu phong thủy

Copyright © 2013 Designed & Developed by Seohanoi.net Group®